Câu 9: John Maynard Keynes (1883-1946)

  • Tiểu sử:
  1. Gia đình giàu có, bố là giảng viên đại học Cambridge, mẹ là thị trưởng
  2. Học đại học năm 14 tuổi
  3. 1902, chuyển sang học chuyên toán ở Học viện Hoàng gia Anh
    1906, làm ở Bộ sự vụ Ấn Độ
    1908, làm giảng viên ở trường đại học Cambridge
    1911-1944, ông làm chủ nhiệm tạp chí kinh tế
    Sau Thế chiến I, làm ở Bộ tài chính, ngân hàng và rất thành công
  4. Các tp nổi tiếng: LT chung về việc làm, Lãi suất và tiền tệ…
  • Hoàn cảnh ra đời học thuyết Keynes:
    • Vào những năm 30, thế kỉ 20, khủng hoảng kinh tế ở các nứoc phương Tây diễn ra thường xuyên, LT của trường phải cổ điển và tân cổ điển về sự tự điều chỉnh của nền kinh tế không còn phù hợp
    • Đầu TK 20, LLSX phát triển mạnh mẽ, CNTBĐQ ra đời và bành trướng thế lực -> đòi hỏi sự điều chỉnh của Nhà nước với nền kinh tế
      =>LT “CNTB có điều tiết” do Keynes sáng lập ra đời
  • Nội dung cơ bản của học thuyết
  1. Quan niệm về các nhân tố cơ bản của nền kinh tế: 3 đại lượng

    • Đại lượng xuất phát Ít thay đổi, hoặc thay đổi chậm
    • _______ khả biến độc lập biến đổi tương đối độc lập, ảnh hưởng tới nền kinh tế
    • ______________phụ thuộc Thay đổi trước sự thay đổi của đại lượng khả biến độc lập
  2. Lý thuyết về thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư
    • Thu nhập của nhà kinh doanh là phần dư ra giữa giá trị thành phẩm và những phí tổn <=> lợi nhuận gộp
      Thu nhập của những người còn lại <=> phí tổn các nhân tố SX
    • Tiêu dùng: chi tiêu để tiêu dùng trong một thời kỳ nào đó = giá trị những sp bán ra trong thời kì đó.
    • Tiết kiệm là phần thặng dư của thu nhập so với tiêu dùng
    • Đầu tư là phần tăng thêm giá trị của TB trang bị do kết quả hoạt động SX trong thời kỳ nhất định => phụ thuộc quyết định cá nhân
  3. Về tiền tệ, giá cả, lãi suất, tiền công
    • Về tiền tệ, giá cả:
      • Tiền tệ là tiểu chuẩn của giá trị, có tính chất lưu thông
      • Lao động không thể được SD tạo thêm tiền tệ và không thể dùng nhân tố SX nào để thay thế tiền tệ
      • Tăng lãi suất sẽ kìm hãm SX trong tất cả các ngành trừ ngành SX tiền tệ
      • Khối lượng tiền mặt tác động đến lãi suất
    • Về lãi suất:
      • Lãi suất tác động đến quyết định SD thu nhập cho tiêu dùng hoặc tiết kiệm
      • Lãi suất là phần trả công cho việc không SD tiền mặt trong 1 thời gian nào đó.
    • Tiền công:
      • Tiền công mang tính chất cứng và ổn định hơn là biến đổi
      • Ông kiến nghị duy trì chính sách tiền công ổn định vì nó giúp ổn định giá cả và việc làm
  4. Về cung-cầu thị trường điều tiết và việc làm.
    • Tiền công mang tính “cứng” -> tiền công không thể tự điều tiết (trái ngược đối với kinh tế cổ điển trước đây)
    • Xu hướng của nền kinh tế TBCN là khủng hoảng thừa và thương nghiệp vì tuổng cầu luôn biến động theo xu hướng giảm
    • Tổng cầu chịu ảnh hưởng mạnh cảu tổng thu nhập
    • Để điều tiết tổng cầu cần tăng tổng chi tiêu  và đây là cách để nhà nước giảm khủng hoảng kinh tế và thương nghiệp
  5. LT về chu kì kinh tế
    • Cho rằng nền kinh tế TBCN phát triển có tính chu kì
    • Khẳng định khủng hoảng là căn bệnh nan giải và không thể khuất phục dựa vào sự điều tiết của thị trường cũng như những sáng kiến của cá nhân
  6. Lý thuyết về vai trò cảu nhà nước và điều chỉnh kinh tế
    • Nhấn mạnh vai trò cảu nhà nước đối với thị trường
    • Nhà nước thực hiện điều chỉnh tổng cầu về tiêu dùng và tổng cầu đầu tư nhằm tránh khủng hoảng
  • Đánh giá
    • Ưu điểm:

      1. Thấy được nhiều mâu thuẫn và khó khăn của nền kinh tế TBCN
      2. Vạch ra nguyên nhân và kiến nghị giải pháp để khắc phục khủng hoảng thương nghiệp
      3. Khẳng định vai trò nhà nước trong nền kinh tế
      4. Đưa ra pp phân tích vĩ mô hiện đại
    • Hạn chế:
      1. Phân tích mâu thuẫn XHTB còn phiến diện, chỉ dừng lại ở bề ngoài
      2. Phân tích đại lượng dựa vào tâm lý XH chứ không theo các QL kinh tế khách quan
      3. Lý luận lạm phát các mức độ đã được nhiều nước TB vận dụng dẫn đến tình trạng siêu lạm phát
      4. LT tăng tổng cầu kích thích lối sộng hưởng thụ và cạnh tranh
  • Sự vận dụng LT Keynes trong kinh tế học hiện đại
    • Năm 1936, hình thành trường phái Keynes, do nhưng người ủng hộ LT của ông, đây là trường phái của các nhà kinh tế học phương Tây lấy lý luận của Keynes làm cơ sở, áp dụng phương pháp phân tích vi mô, phân tích các tổng lượng kinh tế, chủ trương nhà nước can thiệp vào kinh tế để đảm bảo có đầy đủ công ăn việc làm và tăng trưởng kinh tế.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s