Câu 5: Jean Charles Léonard de Sismondi (1773-1842)

  • Tiểu sử
  1. Sinh ra ở Thụy Sĩ, Geneva. Cha là một giáo sĩ đạo Calvin, Học ở trường ròng.
  2. Sau khi tốt nghiệp đại học tổng hợp, ông làm ở ngân hàng Lyon
  3. 1800, ông bắt đầu nghiên cứu khoa học, và trở thành nhà Sử học lớn nhất Pháp.
  4. Ông có nhiều tác phẩm trên các lĩnh vực lịch sư, KTCT học.
  • PP nghiên cứu
  1. Áp dụng pp chủ quan: xác định đối tượng của KTCT học là phúc lợi vật chất của con người, do Nhà Nước quyết định.
  • Lý thuyết kinh tế
  1. Sismondi chỉ ra lao động là nguồn gốc duy nhất của của cải, thấy được mâu thuẫn giữa GTSD va giá trị của hàng hóa. Đồng thời ông cũng chỉ rõ thước đo giá trị của hàng hóa là thời gian lao động XH cần thiết (đây là bước tiến so với D.Ricardo)
  2. Ông kế tục quan điểm của A.Smith, cho rằng sp XH gồm 2 bộ phận:
    • 1 là lợi nhuận của công nhân (Tiền lương)
    • 2 là lợi nhuận của nhà TS va địa tô của địa chủ (còn chưa đầy đủ)
  3. Lý thuyết về tiền t, ông cho tiền tệ cũng như các hàng hóa khác, cũng như sp của lao động, thấy được chức năng “thước đo chung của giá trị”, cho rằng nó là vật trung gian trong quá trình trao đổi. (chưa thấy được nguồn gốc của tiền và bản chất chức năng của nó)
  4. Lý thuyết về TB, ông cho rằng TB là vốn SX, bao gồm những TLSX chủ yếu.
  5. Lý thuyết về tiền lương, lợi nhuận, địa tô

    • Cho rằng công nhân là người làm ra của cải, vật chất. Sản phẩm công nhân chia làm 2 bộ phận
      • Tiền lương: thu nhập lao động của công nhân
      • Siêu giá trị: hình thành lợi nhuận của TB, địa tô của địa chủ

      Lợi nhuận của TB và địa tô của địa chủ là thu nhập không lao động (Manh nha đề cập đến sự bóc lột của TB)

    • Chỉ rõ quá trình tích tụ của TB làm gccn bị bần cùng còn gc TS ngày càng giàu có ->nhận ra đặc trưng của CNTB.
    • Chỉ rõ ruộng đất xấu cũng phải nộp tô (Mầm mống của địa tô tuyệt đối)
  6. Lý thuyết về nhân khẩuGiải thích tình trạng thương hiệp bằng 2 lý do:
    • Việc áp dụng máy móc vào SX sẽ làm tăng lợi nhuận của nhà TB -> thất nghiệp
    • Ủng hộ quan điểm của Malthus về mối liên hệ giữa tăng của cái và tăng dân số
  7. Lý thuyết về khủng hoảng kinh tế (Lý thuyết trung tâm của Sismondi)

    • Chỉ rõ mục đích của SX là tiêu dùng ->SX phù hợp với tiêu dùng và thu nhập quyết định tiêu dùng.
    • Cho rằng khủng hoảng không phải là hiện tượng ngẫu nhiên cục bộ mà là tất yếu trong XH TB
      (Ông là người đầu tiên đề cập đến khủng hoảng trong nền kinh tế TBCN)
  • Khái quát
    • Ông bổ sung được nhiều cái mới trong KH KTCT  so với A.Smith và D.Ricardo, thể hiện trong việc nhận thức các phạm trù kinh tế.
    • Là người đầu tiên vạch ra mâu thuẫn của CNTB, tuy nhiên chưa phân tích được thực chất nguồn gốc và xu hướng phát triển của mâu thuẫn
    • Hạn chế
      1. Ông coi nhà nước TS là đại biểu của mọi gc
      2. Phủ nhận tính gc của Nhà nước TS
      3. Coi mục đích của SXTBCN là tiêu dùng chứ không phải giá trị thặng dư.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s