Câu 2: Adam Smith (1723-1790)

Sơ lược tiểu sử

  • Tiểu sử:
  1. Con một viên chức ngành thuế
  2. Tham gia giảng dạy 13 năm sau tốt nghiệp ĐH (ở mọi lĩnh vực như văn học, logic học, triết học…)
  3. Sau đó sang Pháp, gặp nhiều nhà kinh tế -> nghiên cứu KTCT
  4. Viết “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các DT”, có đề cập đến
    • Nhiệm vụ KTCT:
      • Phân tích khách quan nền kinh tế
      • Giải thích tính QL và sự phát triển
    • Đưa ra những đề nghị cụ thể cho chính sách kinh tế cho Nhà nước và doanh nghiệp
  • Thế giới quan: CNDV mang tính tự phát và máy móc
  • PPL:Có tính 2 mặt:
    • Phân tích bản chất bên trong các hiện tượng và quá trình kinh tế, rút ra KL KH
    • Trong một số trường hợp, ông chỉ quan sát, mô tả hiện tượng bên ngoài ->đưa ra KL sai lầm.

Các LT kinh tế của A.Smith

  1. Lý thuyết về phân công lao động
    • Khi nghiên cứu về phân công lao động ông chỉ rõ, sự giàu có của XH phụ thuộc 2 yếu tố
      • Tỉ lệ làm việc trong môi trường nên SX vật chất
      • Trình độ phát triển của phân công lao động
    • Hạn chế:Ông chưa phân biệt được phân công lao động XH và phân công lao động trong công trường thủ công.
  2. Lý thuyết về trao đổi, tiền tệ
    • Trong quá trình trao đổi, tiền đóng vai trò quan trọng. Tiền tệ là kết quả của quá trình lưu thông, SX hàng hóa và được tách ra khỏi TG hàng hóa.
    • Cho rằng tiền tệ là công cụ thuận tiện cho trao đổi và lưu thông hàng hóa. Ông gọi tiền tệ là phương tiện kỹ thuật và là bánh xe vĩ đại của lưu thông
  3. Lý thuyết về giá trị lao động: Đây là bước tiến trong lý luận của ông

    • Chỉ ra, tất cả các loại lao động SX đều tạo ra giá trị (đúng); lao động là thước đo cuối cùng của giá trị (ý này còn chung chung, chưa rõ, bởi “lao động” ở đây phải là “lao động trừu tượng” mới đúng)
    • Phân biệt được sụ khác nhau giữa “giá trị sử dụng” và “giá trị trao đổi”: “giá trị SD” là công dụng của vật; “giá trị trao đổi” là khả năng có được một vật khác do chiếm hữu vật trên mang lại->ý này mới chỉ phản ánh cái bên ngoài
    • Chỉ rõ, lượng giá trị của hàng hóa là do hao phí lao động trung bình cần thiết (XH) quyết định ->Đây là một tiến bộ
    • Chỉ rõ, những nhân tố ảnh hưởng lượng giá trị là: lao động giản đơn và lao động phức tạp.
    • Đưa ra 2 định nghĩa về giá trị
      • Giá cả TN là giá trị do lao động hao phí để SX ra hàng hóa quyết định. Biểu hiện bằng tiền của giá trị. (đúng)
      • Giá cả TT là giá cả thực tế mà qua đó, hàng hóa được bán (ở định nghĩa này, ông chỉ nghiên cứu hình thức bên ngoài, điều này thiếu khoa học dẫn đến nhân thức sai lầm.
    • Xác định các bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa

    @Hạn chế Lý luận về giá trị lao động tuy có tiến bộ nhưng vẫn còn hạn chế, ông đã đưa ra 2 định nghĩa mâu thuẫn nhau, đặc biệt định nghĩa thứ 2 là không rõ ràng và thiếu khoa học.

  4. Lý thuyết về TB:
    • Quan niệm về TB:
      • Coi TB là điều kiện vật chất cần thiết cho SX của mọi XH, bao gồm bộ phận: dự trữ, con người trông mong nhận được thu nhập
      • Phân biệt TB cố định và TB lưu động:
        • TB lưu động là TB đem lại thu nhập nếu nó vẫn ở trong tay chủ sở hữu và giữ nguyên hình thái.
        • TB cố định là TB đem lại lợi nhuận mà không chuyển quyền sở hữu

        @Hạn chế  Không phân biệt được TBSX và TB lưu động => nhầm lẫn trong việc xác định các yếu tố của TB.

      • Bỏ qua bộ phận tiền lương của người công nhân.
    • Trong lý luận về TB, ông đưa ra quan điểm tiết kiệm. Ông cho rằng, muốn có TB thì phải tiết kiệm. Nhà TB phải giành một phần TB của mình để mở rộng SX và tạo thêm việc làm cho công nhân. Ông là người luôn lên án sự lãng phí.
  5. Lý thuyết về giai cấp và thu nhập:
    • Dựa vào sở hữu, ông chia XH thành 3 giai cấp:
      • Địa chủ là người chiếm hữu ruộng đất và nhận được địa tô.
      • TB (cn, nn, th.n): nhận được lợi nhuận
      • Công nhân: nhận được tiền lương.
  6. Lý thuyết về Tái SX
    • Ông cho rằng, giá trị mỗi hàng hóa bao gồm cá bộ phận
      • Giá trị TLSX
      • Chi phí nguyên vật liệu
  7. Lý luận về thuế khóa:
  • Khái quát:

    • Những LT kinh tế của A.Smith đã có sự đóng góp to lớn trong KHKT chính trị
    • Xác định được nhiệm vụ của KTCT học.
    • Đưa ra tất cả tư tưởng kinh tế từ trước đến nay,😄 thành hệ thống lý luận ->HTKT của ông là 1 trong những đỉnh cao của tư tưởng XH TK XVIII
    • Song, nó vẫn còn những hạn chế về PPL, vừa có tính khoa học, vừa có tính siêu hình. Vì vậy mà vẫn còn hạn chế nhất định trong các lý luân, thiếu khoa học

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s